Link Search Menu Expand Document

Cài đặt và thiết lập

Trong Blog này, chúng ta sẽ phát triển project nhỏ với tên gọi FriendReminders để minh họa cho kiến trúc microservices. Project sử dụng ngôn ngữ lập trình C# và TypeScript, hoạt động trên nền tảng Microsoft .NET Core 3.1 kết hợp cùng những dịch vụ cloud cung cấp bởi Amazon Web Service.

Trước khi bắt đầu, bài viết này sẽ cung cấp các hướng dẫn cài đặt và cấu hình đối với những công cụ, nền tảng sử dụng trong project này.

  1. Microsoft .NET Core 3.1
  2. Amazon Web Service (AWS)
  3. Source Code Version Control (Git)
  4. Docker Desktop
  5. Visual Studio
  6. Postman
  7. Navicat Premium
  8. Utilities

Microsoft .NET Core 3.1

.NET Core là một nền tảng mã nguồn mở phát triển bởi công ty Microsoft để trợ giúp các kĩ sư xây dựng những ứng dụng Web, Mobile, IoT, Machine Learning chạy trên nhiều nền tảng hệ điều hành khác nhau.

Download và cài đặt NET Core 3.1.

Dotnet Core Download Dotnet Core Download

Có thể thực hiện câu lênh sau trên terminal để xác nhận version được cài đặt

dotnet --version

Amazon Web Service (AWS)

AWS là nền tảng đám mây toàn diện và được sử dụng rộng rãi nhất, cung cấp trên 175 dịch vụ đầy đủ tính năng từ các trung tâm dữ liệu trên toàn thế giới.

Việc cài đặt AWS bao gồm các bước:

  • Đăng kí tài khoản AWS. Để đăng kí tài, bạn sẽ cần có một thẻ tin dụng cá nhân để trả tiền cho Amazon những tài nguyên cloud tính toán mà bạn sẽ sử dụng.
  • Sau khi đăng kí thành công, bạn có thể đăng nhập vào AWS Console dưới danh nghĩa root account với thông tin username/password mà bạn cung cấp cho AWS trong quá trình đăng kí.
  • Để bảo mật và hạn chế tối thiểu các quyền hạn không cần thiết khi sử dụng root account, AWS khuyến khích sử dụng root account để tạo những user / group khác cùng những quyền hạn tối thiểu, và sử dụng các tài nguyên trên AWS dưới những account đó. Hướng dẫn bảo mật của AWS có thể tham khảo theo:
  • Mỗi User thường hai phương pháp để truy cập môi trường AWS:
    • Truy cập qua username / password
    • Truy cập qua access key id
  • Tương ứng với hai phương pháp truy cập, chúng ta có thể quản lý tài nguyên AWS bằng cách:
    • Sử dụng AWS Management Console trên trình duyệt Web
    • Sử dụng AWS Command Line interface trên Terminal
    • Sử dụng AWS API trong ứng dụng dựa trên AWS SDK
  • Để sử dụng AWS CLI:

Hướng dẫn

Chi tiết việc tạo IAM User để sử dụng AWS CLI tên Terminal, có thể tham khảo phần thực hành I của bài viết Identity and Access Management

Để xác nhận kết quả cài đặt AWS CLI, có thể sử dụng một số câu lệnh (MacOS or Linux)

  • Kiểm tra vị trí công cụ được cài đặt trên hệ thống
which aws
  • Kiểm tra phiên bản cài đặt (1.x or 2.x)
aws --version
  • Xác nhận kết quả cấu hình:
aws s3 ls

Với câu lệnh cuối cùng, khi account người dùng có quyền sử dụng dịch vụ AWS S3, câu lệnh sẽ in ra danh sách các object trên thư mục gốc của AWS S3.

AWS CLI Ouput Xác nhận cài đặt AWS CLI


Source Code Version Control (Git)

Git là hệ thống quản lý source code theo mô hình phân tán và được sử dụng rộng rãi trong nhiều dự án. Trong những bài viết thực hành, chúng ta sử dụng git cho các tác vụ sau:

  • Quản lý source code cùng các thay đổi trên môi trường localhost.
  • Push code lên AWWS CodeCommit chia sẻ với những thành viên khác.
  • Sử dụng AWS CodeCommit để thực hiện các hoạt động CI/CD.

Trong trường hợp sử dụng MacOS, chúng ta cài đặt git thông qua brew

Cài đặt brew trên MacOS thông qua Terminal:

/bin/bash -c "$(curl -fsSL https://raw.githubusercontent.com/Homebrew/install/master/install.sh)"

Cài đặt git:

brew install git

Xác nhận phiên bản cài đặt:

git --version

Khai báo username / email:

git config --global user.name "Anh Le"
git config --global user.email "anh.le@example.com"

Git Setup Xác nhận cài đặt Git

Xác nhận kết quả cấu hình:

git config --list

Output của câu lệnh

credential.helper=osxkeychain
user.email=anh.le@example.com
user.name=Anh Le
core.repositoryformatversion=0
core.filemode=true
core.bare=false
core.logallrefupdates=true
core.ignorecase=true
core.precomposeunicode=true
branch.master.remote=origin
branch.master.merge=refs/heads/master

Docker Desktop

Docker Desktop là ứng dụng chạy trên môi trường Mac hoặc Windows cho phép chúng ta xây dựng và chia sẻ những ứng dụng hoặc dịch vụ chạy trên container. Docker Desktop bao gồm các thành phần chính:

  • Docker Engine
  • Docker CLI Client
  • Docker Compose
  • Kubernetes

Hướng dẫn cài đặt Docker Desktop trên Mac hoặc Window

Những lệnh Docker cơ bản:

  • Kiểm tra version cài đặt
docker --version
  • Thông tin hệ thống Docker:
docker info
  • Download (pull) một Docker image
docker run hello-world
  • Liệt kê các image đã pull về:
docker image ls

hoặc đơn giản hơn:

docker images
  • Running container dựa trên image
docker run hello-world
  • Liệt kê các container:
docker container ls --all

Visual Studio

Visual Studio là môi trường phát triển tích hợp các tiện ích cho phép kĩ sư xây dựng phần mềm hiệu quả hơn. Microsfot cung cấp Visual Studio cho cả môi trường MacOS hoặc Windows.

Download và cài đặt Visual Studio

Visual Studio Download Download Visual Studio


Postman

Web API là một hình thức giao tiếp phổ biến giữa các dịch vụ trong mô hình kiến trúc Microservices. Để kiểm thử hoặc demo những API này, chúng ta có thể sử dụng Postman cho phép gửi những yêu cầu đến dịch vụ thông qua các phương thức HTTP (POST, GET, POST, PUT, DELETE, PATCH) cùng khả năng thay đổi các tham số trong yêu cầu, cũng như hiển thị kết quả trả về.

Để bắt đầu với POSTMAN, truy cập vào địa chỉ www.getpostman.com để download phiên bản phù hợp cho hệ điều hành đang sử dụng.

Postman Download Download Postman


Navicat là database client có thể sử dụng kết hợp với nhiều loại database server khác nhau. Dựa trên database client, chúng ta có thể thực hiện các thao tác với cấu trúc và tập hợp dữ liệu trên server.

Navicat Ouput


Utilities

JSON Viewer

JSOn Viewer giúp trình duyệt hiển thị dữ liệu JSON theo một cấu trúc rõ ràng, giúp việc debug hoặc kiểm tra kết quả trả về từ các API dễ dàng và thuận tiện hơn.

Tuỳ theo loại trình duyệt, có thể sử dụng các công cụ sau:

JSON Ouput Hiển thị file định dạng JSON trên trình duyệt

Terminal Utility

Trong quá trình làm việc với AWS hoặc thực thi các dịch vụ trên localhost, Terminal là công cụ cho phép chúng ta thực hiện các commands khác nhau. Việc sử dụng Terminal nào tuỳ thuộc vào môi trường MacOS hay Windows.

  • Với Windows, chúng ta có thể sử dụng Powershell

  • Với MacOS, phổ biến nhất là Terminal (sẵn có trên MacOS), hoặc iTerminal

Bên cạnh đó, chúng ta có thể kết hợp cài đặt Visual Studio, Terminal cùng các themes cung cấp những tuỳ biến về hiệu ứng màu sắc / icon. Ví dụ Terminal theo style Dracula Theme:

Terminal Theme Terminal Dracula Theme


Copyright © 2019-2022 Tuan Anh Le.